Bảo hiểm ô tô PVI – Bảo vệ toàn diện ô tô

Posted on BẢO HIỂM Ô TÔ, TIN TỨC 4330 lượt xem
bảo hiểm ô tô pvi
Bảo hiểm ô tô PVI

Các sản phẩm bảo hiểm ô tô của Bảo hiểm Dầu Khí PVI:

  • Bảo hiểm thiệt hại vật chất ô tô
  • Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe ô tô
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô

I. BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT Ô TÔ

bảo hiểm vật chất ô tô

Bảo hiểm vật chất xe: bảo hiểm này không bắt buộc, tuy nhiên đây là loại bảo hiểm phổ biến, mà hầu như những người sở hữu xe ô tô thường mua. Với loại bảo hiểm này người sở hữu xe có thể bảo đảm cho tài sản của mình là chiếc xe khỏi những tổn thất, khi gặp rủi ro hay sự cố khi sử dụng như xước, móp thân vỏ do va quệt; Hư hỏng thiết bị, động cơ do va chạm hoặc tai nạn tạn bất ngờ và nhiều rủi ro khác đối với vật chất toàn bộ xe.

Đối tượng bảo hiểm
Xe cơ giới hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: thân, khung, vỏ, máy móc và các trang thiết bị khác trên xe.

BẢNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂM XE Ô TÔ

Khi tham gia bảo hiểm vật chất ô tô PVI, xe ô tô sẽ được đảm bảo các quyền lợi sau đây:

STT QUYỀN LỢI MÔ TẢ QUYỀN LỢI
1 Bảo hiểm thiệt hại vật chất toàn bộ xe

Bồi thường thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được…trong những trường hợp sau:

a. Đâm, va (Bao gồm cả va chạm với các vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;

b. Hỏa hoạn, cháy nổ

c. Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên (lũ, lụt, sét đánh, giốn tố, động đất, sụt lở, sóng thần…)

d. Mất toàn bộ xe do trộm, cướp

e. Hành vi ác ý, cố tình phá hoại của người lạ…

2 Bảo hiểm không tính khấu hao, phụ tùng, vật tư thay mới Bảo hiểm PVI sẽ bồi thường toàn bộ chi phí thay thế mới cho những tổn thất hay thiệt hại vật chất đối với xe cơ giới thuộc phạm vi bảo hiểm mà không áp dụng bất kỳ một khoản khấu trừ, khấu hao nào đối với những vật tư, phụ tùng bị thiệt hại (Không bao gồm săm, lốp, gas hệ thống điều hòa nhiệt độ, nước làm mát)
3 Bảo hiểm lựa chọn cơ sở sửa chữa Chủ xe/Người được bảo hiểm Đại diện hợp pháp của chủ xe được quyền yêu cầu chỉ định sửa chữa tại Cơ sở sửa chữa chính hãng phù hợp, gần nhất trong lãnh thổ Việt Nam và có chi phí sửa chữa hợp  lý, phù hợp với chủng loại xe được bảo hiểm.

Bảo hiểm PVI sẽ chi trả chi phí cứu hộ Xe từ nơi xảy ra tổn thất đến Cơ sở sửa chữa nếu tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm

Ngoài ra, Chủ xe/Người được bảo hiểm có thể đưa Xe vào sửa chữa tại Cơ sở sửa chữa không chính hãng với điều kiện chi phí sửa chữa, thay thế thấp hơn chi phí sửa chữa chính hãng.

4 Bảo hiểm thiệt hại động cơ do ngập nước, thủy kích Xe ô tô bị thiệt hại động cơ (thủy kích) do lỗi vô ý của lái xe đi vào đường ngập nước sẽ được Bảo hiểm PVI bồi thường. PVI sẽ trả chi phí cứu hộ cho xe tham gia bảo hiểm từ nơi xảy ra tổn thất đến cơ sở sửa chữa gần nhất nếu tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.

Áp dụng mức khấu trừ riêng, cụ thể như sau:

Trường hợp đối với các loại xe mà nhà sản xuất chỉ cung cấp toàn bộ tổng thành động cơ không cung cấp riêng các bộ phận, chi tiết đơn lẻ, Bảo hiểm Dầu Khí PVI chấp nhận giải quyết bồi thường có khấu trừ 10% số tiền bồi thường cho toàn bộ tổng thành động cơ phải thay thế (sau khi đã tính khấu hao đối với trường hợp không tham gia ĐKBS006/XCG-PVI) trên cơ sở có xác nhận về chính sách bán hàng của nhà sản xuất.

– Các trường hợp khác, Bảo hiểm Dầu Khí PVI sẽ áp dụng mức khấu trừ 20% số tiền bồi thường và tối thiểu 3.000.000đ/vụ, tùy thuộc số nào lớn hơn. 

DANH SÁCH GARA LIÊN KẾT BẢO LÃNH

⇩ Khu vực Hà Nội

⇩ Khu vực thành phố Hồ Chí Minh

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM XE Ô TÔ

Bảo hiểm PVI triển khai chương trình ưu đãi giảm phí bảo hiểm ô tô cực lớn từ nay đến hết năm 2018. Theo đó, Khách hàng có cơ hội tham gia bảo hiểm vật chất toàn bộ xe của PVI với mức phí không thể thấp hơn trên thị trường. Ngoài ra, khách hàng còn có cơ hội được ưu đãi tặng tiền mua xăng hoặc tặng bảo hiểm bắt buộc ô tô với giá trị tương đương tới 5% phí bảo hiểm khi liên hệ qua Website bán hàng: baohiempvi.com

Để được tư vấn, xin vui lòng liên hệ Hotline 24/7 của baohiempvi.com

II. BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC

bảo hiểm bắt buộc ô tô pvi

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: là loại bảo hiểm, theo quy định của pháp luật, bắt buộc những người sở hữu xe ô tô phải mua. Bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho người thứ 3 khi xảy ra tai nạn, Nghĩa là khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác thì Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người bị tai nạn. Mức bồi thường tối đa về người là: 100 triệu/ 1người/ vụ và về tài sản là: 100 triệu/vụ. Sau đây là bảng phí cho bảo hiểm bắt buộc:

+) Đối tượng bảo hiểm
Trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba của chủ xe cơ giới kể cả người nước ngoài sử dụng xe cơ giới hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ Nghĩa Việt Nam.

+) Phạm vi bảo hiểm
– Đối với thiệt hại về người: Bồi thường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, bồi dưỡng, chăm sóc người bị hại trước khi chết, mai táng phí hợp lý… theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
– Đối với thiệt hại tài sản: bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra;

+) Phí bảo hiểm
Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC Ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện cho phân trách nhiệm vượt quá mức bắt buộc của Bộ Tài chính. Giới hạn trách nhiệm có thể lên tới 20.000 USD/người/vụ đối với người và 100.000USD/vụ đối với tài sản.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC Ô TÔ

BẢNG PHÍ CHI TIẾT BẢO HIỂM BẮT BUỘC Ô TÔ
 LOẠI XE PHÍ BẢO HIỂM
I. Xe ô tô không kinh doanh vận tải
I.1. Loại xe ô tô dưới 6 chỗ 480.700
I.2. Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 873.400
I.3. Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.397.000
I.4. Loại xe trên 24 chỗ ngồi 2.007.500
I.5. Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 480.700
II. Xe ô tô kinh doanh vận tải
II.1. Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 831.600
II.2. Xe 6 chỗ ngồi theo đăng ký 1.021.900
II.3. Xe 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.188.000
II.4. Xe 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.378.300
II.5. Xe 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.544.400
II.6. Xe 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.663.200
II.7. Xe 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.821.600
II.8. Xe 12 chỗ ngồi theo đăng ký 2.004.200
II.9. Xe 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.253.900
II.10. Xe 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.443.100
II.11. Xe 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.633.400
II.12. Xe 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.359.400
II.13. Xe 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.989.800
II.14. Xe 18 chỗ ngồi theo đăng ký 3.155.900
II.15. Xe 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.345.100
II.16. Xe 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.510.100
II.17. Xe 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.700.400
II.18. Xe 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.866.500
II.19. Xe 23 chỗ ngồi theo đăng ký 4.056.800
II.20. Xe 24 chỗ ngồi theo đăng ký 5.095.200
II.21. Xe 25 chỗ ngồi theo đăng ký 5.294.300
II.22. Trên 25 chỗ ngồi theo đăng ký Liên hệ
II.23. Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 1.026.300
III. Xe ô tô chở hàng (xe tải)
III.1. Dưới 3 tấn 938.300
III.2. Từ 3 đến 8 tấn 1.826.000
III.3. Trên 8 đến 15 tấn 3.020.600
III.4. Trên 15 tấn 3.520.000

Phí bảo hiểm trong một số trường hợp khác
1. Xe taxi:
Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục xe ô tô kinh doanh vận tải.

2. Xe ô tô chuyên dùng:
– Phí bảo hiểm xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa trở hàng (Pickup, minni van) kinh doanh vận tải.

– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định ở mục xe ô tô không kinh doanh vận tải.

– Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục xe ô tô chở hàng. Trường hợp xe không qui định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chờ hàng có trọng tải dưới 3 tấn.

3. Máy kéo, Xe chuyên dùng:
Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục xe ô tô chở hàng.Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

Để được tư vấn, xin vui lòng liên hệ Hotline 24/7 của baohiempvi.com

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.